SỞ Y TẾ KHÁNH HÒA
BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NINH HÒA
------------------
VÀI ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BỆNH HEN
( Ban hành kèm theo Quyết định số:……/QĐ- BVNH ngày …tháng …năm 2017 )
Theo báo cáo của tổ chức phòng chống hen toàn cầu (GINA), trên thế giới hiện có khoảng 300 triệu người mắc căn bệnh này. Hen là bệnh lý mạn tính đường thở, gây ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng phác đồ, hen sẽ được kiểm soát và người bệnh sẽ trở lại cuộc sống, sinh hoạt như bình thường.
1. Hen là gì?
Hen là một bệnh mạn tính của đường dẫn khí ở phổi với 2 cơ chế chính:
- Co thắt đường dẫn khí: các cơ quanh đường dẫn khí co thắt gọi là co thắt phế quản gây cản trở thông khí hít vào cũng như thở ra tại phổi, gây cơn khó thở.
- Viêm đường dẫn khí: tình trạng viêm có thể không do vi khuẩn, làm hẹp đường dẫn khí và tiết dịch nhầy gây ho, khò khè, ngộp thở hoặc khó thở.
Hen thường có các biểu hiện như khó thở, ho, khò khè và nặng ngực ở nhiều mức độ khác nhau, xảy ra trong một số năm nhưng có thể suốt cuộc đời. Bởi vậy nếu người bệnh được chăm sóc tốt, bệnh hen sẽ được kiểm soát tốt và người bệnh có thể sinh hoạt bình thường, ngược lại nếu chăm sóc không tốt, bệnh sẽ tái phát, từ hạn chế hô hấp đến tàn phế thể chất gây giảm hoạt động sống thậm chí tử vong.
2. Những đối tượng có nguy cơ bị hen?
Hiện nay chưa có nghiên cứu chắc chắn để khẳng định chính xác cơ địa ai có thể bị hen và ai không bị hen. Tuy nhiên hen hay gặp ở một số đối tượng có yếu tố nguy cơ cao hơn như:
- Hen có tính di truyền: nhiều nghiên cứu đã cho thấy nếu cả hai bố mẹ bị hen thì khả năng bị hen ở con là 50%, nếu một trong hai bố mẹ bị hen thì xác xuất bị hen ở con là 30%. Hen cũng hay gặp ở trẻ nhỏ mà người ta gọi là hen sữa.
- Những người dễ có khả năng mắc hen như có cơ địa dị ứng: viêm mũi dị ứng, chàm, hay phát ban dị ứng hoặc người mẫn cảm với sự thay đổi của thời tiết, dị ứng với các yếu tố dị nguyên như thuốc lá, khí than, bếp gas, lông súc vật, nấm mốc, bụi, hóa chất.
3. Chẩn đoán bệnh hen:
Để chắc chắc bệnh nhân có bị hen hay không? Bệnh ở giai đoạn nào? Bác sỹ dựa trên 2 yếu tố chính là triệu chứng và đo chức năng hô hấp.
- Bênh nhân hen thường có các triệu chứng sau: khò khè tái đi tái lại (đặc biệt ở trẻ em), ho thường hay bị về đêm, cảm giác tức ngực và khó thở. Các triệu chứng này thường xuất hiện khi có các yếu tố dị ứng hoặc thay đổi thời tiết kể trên.
- Về xét nghiệm, bệnh nhân được đo chức năng hô hấp (còn gọi là hô hấp kí). Đây là xét nghiệm đơn giản, không đau và có kết quả ngay trong vòng 30 phút. Bệnh nhân hít thở theo hướng dẫn của thầy thuốc qua ống đo. Kết quả cho biết mức độ tắc nghẽn của đường thở và cho biết tình trạng phổi của bệnh nhân có đáp ứng với thuốc chữa hen hay không.
4. Điều trị và dự phòng:
- Điều trị cắt cơn: dùng thuốc cắt cơn giúp bệnh nhân mau chóng thoát khỏi cơn khò khè, khó thở. Thuốc dùng cắt cơn thường ở dạng xịt hoặc phun khí dung vì có tác dụng dãn phế quản nhanh chóng hơn dạng uống. Các thuốc dạng xịt như terbutaline, salbutamol…Bệnh nhân hen nên đem theo thuốc cắt cơn dạng xịt để dùng ngay khi có cơn khó thở.
- Điều trị dự phòng và kiểm soát bênh: dùng thuốc chống viêm hoặc dạng phối hợp thuốc chống viêm và chống co thắt phế quản loại có tác dụng kéo dài.
+ Thuốc chống viêm dạng corticoid như budesonide, fluticasone..
+ Dạng thuốc phối hợp kháng viêm và giãn phế quản rất hiệu quả trong điều trị các thể hen nặng, giúp kiểm soát bệnh hen tốt. Các thuốc hen dạng xịt hiện đang có ở Việt Nam như: formoterol/budesonide hoặc salmeterol/fluticasone.
+ Tránh tiếp xúc với các yếu tố khởi phát cơn hen phế quản như: bụi, khói thuốc lá, khói nhang, nấm mốc, hóa chất, lông gia súc, phấn hoa, không khí lạnh, các thuốc như aspirin. Bệnh nhân cần tránh các nguy cơ tiếp xúc như bị cảm cúm và nên tiêm phòng cúm mỗi năm một lần.